- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 854/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 909/2025/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, phường T, tỉnh Đồng Nai.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
2. Ông Đinh Bạt H1, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, phường T, tỉnh Đồng Nai.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Ngày 28/11/2025, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Bạt H1.
Theo tài liệu cung cấp thì bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Bạt H1 cư trú tại địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, phường T, tỉnh Đồng Nai. Do đó, đơn yêu cầu của bà H, ông H1 được Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Bạt H1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 003, quyển số 007, ngày 02/01/2010. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà H và ông H1 xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Đinh Nguyễn Mai L, sinh ngày 22/7/2010 và Đinh Nguyễn Bảo C, sinh ngày 04/01/2013. Ly hôn, bà H và ông H1 thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/02 con từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Bạt H1 thống nhất không đoàn tụ, đề nghị công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 23/12/2025.
Xét việc thỏa thuận ly hôn của bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Bạt H1 là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Bạt H1.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Đinh Nguyễn Mai L, sinh ngày 22/7/2010 và Đinh Nguyễn Bảo C, sinh ngày 04/01/2013 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/02 con kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, ông Đinh Bạt H1 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Bạt H1 mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008732 ngày 19/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 1 - Đồng Nai; - UBND phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 003 ngày 02/01/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | Đồng Thị Kim Thoa |