vanban.org

Quyết định 854/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần An V và anh Trịnh Duy H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : * Về hôn nhân: chị Trần An V và anh Trịnh Duy H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần An V và anh Trịnh Duy H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 854/2024/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 678/2024/HNGĐ-ST ngày 08/10/2024 về việc Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần An V, sinh năm 1986 HKTT: số 82 tổ 26 phường T, quận H, thành phố H. Chỗ ở hiện tại: số 461 M, phường V, quận H, thành phố H.

- Bị đơn: anh Trịnh Duy H, sinh năm 1988 HKTT và trú tại: số 82 tổ 26, phường T, quận H, thành phố H. (số mới là: số 5 ngách 184/12, Đê T, phường T, quận H, thành phố H).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81và 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điều 24; điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần An V và anh Trịnh Duy H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

* Về hôn nhân: chị Trần An V và anh Trịnh Duy H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: chị Trần An V và anh Trịnh Duy H có 02 (hai) con chung là Trịnh Nguyên Vũ sinh ngày 06/04/2015 và Trịnh Như Anh sinh ngày 13/11/2020. Nay ly hôn, chị V và anh H thống nhất thỏa thuận giao con chung Trịnh Nguyên Vũ cho anh Trịnh Duy H (là bố đẻ), giao con chung Trịnh Như Anh cho chị Trần An V (là mẹ đẻ) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Chị Trần An V và anh Trịnh Duy H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản và nhà ở chung: Chị Trần An V và anh Trịnh Duy H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

* Về công nợ: Chị Trần An V và anh Trịnh Duy H xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần An V chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0024326 ngày 08 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Hai Bà Trưng. Hoàn trả chị Vy số tiền 150.000 đồng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Cỡ chữ