- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ Số: 854/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số
0717/2020/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đàm Q; hộ khẩu thường trú: 1 Đường T, Phường A, quận N, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Và ông Bùi T; hộ khẩu thường trú: 1 Đường T, Phường A, quận N,
Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 49 Đường T, Phường B, quận Bình Thạnh,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án,
các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đàm Q và ông Bùi T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Đàm Q và ông Bùi T có 01 con chung tên Bùi A
sinh ngày 28/12/2017, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Đàm Q trực
tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Bùi T cấp dưỡng nuôi trẻ Bùi A
3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 20/7/2020 cho đến khi trẻ
thành niên.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, bà Đàm Q và ông Bùi T phải chịu.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đàm Q và ông Bùi T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 55 quyển số 01/2014 ngày 22/9/2014 do
Ủy ban nhân dân Phường A, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Đàm Q và ông Bùi T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Giao trẻ Bùi A sinh ngày 28/12/2017 cho bà Đàm Q
trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Bùi T cấp dưỡng nuôi trẻ Bùi A
3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 20/7/2020 cho đến khi trẻ thành niên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Đàm Q và ông Bùi T tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, bà Đàm Q và ông Bùi T phải chịu
nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0087650 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Q và ông T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND P. A, Q. N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lan Phƣơng |