- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kim H và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ Cần Gi , ngày 21 tháng 6 năm 2021 | Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ Cần Gi, ngày 21 tháng 6 năm 2021 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT HUYỆN CẦN GI N M Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1xx/2xxx/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2xxx, giữa: - Nguyên đơn: Phạm Thị Kim H, sinh năm: 1988 Thư ng trú: Ấp L, xã N, huyện G, Thành phố H. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện G, Thành phố H. - Bị đơn: Nguyễn Minh T, sinh năm: 1986 Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện G, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kim H và ông Nguyễn Minh T, theo giấy chứng nhận kết hôn số 1x, quyển số 01/1xxx do Ủy ban nhân dân xã N, huyện G, TP. H cấp ngày 07/4/2xxx. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 04/02/2005 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/05/2009. Sau khi ly hôn, bà H là ngư i trực tiếp nuôi dưỡng hai con cho đến khi các con đủ 18 tuổi; bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. + Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà H tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AG/2011/07414 ngày 12/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, Thành phố H. Bà Phạm Thị Kim H được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền; ông Nguyễn Minh T không phải nộp án phí. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND H.Cần Gi -UBND xã Lý Nhơn, H.Cần Gi -Chi cục THAND H.Cần Gi Dương Hồng Khanh -Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN |