- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2025/QĐCNHGT-HNGĐ | Ân Thi, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Vũ Thị Ngọc L và anh Lê Xuân T; Sau khi nghiên cứu; Đơn khởi kiện về việc giải quyết ly hôn đề ngày 09/6/2025 của chị Vũ Thị Ngọc L. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ các tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Vũ Thị Ngọc L, sinh năm 1990 Trú tại Thôn Vàng 1, xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.
- Người bị kiện: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1989 Trú tại: Lưu Xá, Hồ T Mậu, Ân Thi, Hưng Yên Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/6/2025 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Ngọc L và anh Lê Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung tên Lê Xuân Hoàng B, sinh năm 2012 và Lê Bích Ng, sinh năm 2016 đến tuổi thành niên, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L. Anh T có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị L tự nguyện trả cho anh T số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), thời gian trả tiền được thực hiện trong ba tháng, ngày trả tiền được thực hiện vào ngày cuối cùng của tháng, cụ thể: Tháng 7/2025 trả 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng), tháng 8/2025 trả 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng), tháng 9/2025 trả 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Hồ Tùng Mậu, Ân Thi, Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng D |