vanban.org

Quyết định 85/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Quảng Ngãi; VKSND khu vực 1 - Quảng Ngãi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn N và bà Võ Thị Diễm M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 191/2026/TLST-HNGĐ ngày 19/5/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Bùi Văn N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 579/94 đường N, tổ 2, phường N, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Bà Võ Thị Diễm M, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 579/94 đường N, tổ 2, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 19/5/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn N và bà Võ Thị Diễm M thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Ông Bùi Văn N và bà Võ Thị Diễm M có 02 con chung là cháu Bùi Võ Đăng K, sinh ngày 17/9/2015 và cháu Bùi Võ Tâm A, sinh ngày 13/7/2021. Khi ly hôn, ông N và bà M thỏa thuận giao cháu Bùi Võ Đăng K cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Bùi Võ Tâm A cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung: Ông Bùi Văn N và bà Võ Thị Diễm M đều trình bày không có. 1.4. Về nợ chung: Ông Bùi Văn N và bà Võ Thị Diễm M đều trình bày không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Bùi Văn N và bà Võ Thị Diễm M thỏa thuận ông N chịu 150.000 đồng, bà M chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Ng và bà M đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002227 ngày 19/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ