vanban.org

Quyết định 85/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn S và chị Lại Thị Th

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con chung: sau khi ly hôn anh Đinh Văn S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Huy H, sinh ngày 20/01/2020; chị Lại Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn S và chị Lại Thị Th
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2026/QĐST–HNGĐNinh Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: anh Đinh Văn S, sinh năm 1997; địa chỉ: thôn Kh D, xã Y M, tỉnh Ninh Bình; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do cục cảnh sát về trật tự hội, Bộ công an cấp ngày 10/8/2021.

- Bị đơn: chị Lại Thị Th, sinh năm 2000; địa chỉ: thôn Kh D, xã Y M, tỉnh Ninh Bình; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do cục cảnh sát về trật tự hội, Bộ công an cấp ngày 16/12/2021.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn S và chị Lại Thị Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con chung: sau khi ly hôn anh Đinh Văn S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Huy H, sinh ngày 20/01/2020; chị Lại Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Nhật M, sinh ngày 17/02/2022.

2.2. Việc cấp dưỡng nuôi con: anh Đinh Văn S và chị Lại Thị Th không yêu cầu Toà án giải quyết.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về chia tài sản: anh Đinh Văn S và chị Lại Thị Th không có tài sản chung.

2.4. Về án phí Dân sự sơ thẩm: anh Đinh Văn S phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0000630 ngày 03 tháng 8 năm 2026, của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

+ Hoàn trả lại cho anh Đinh Văn S số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 và Điều 34 của Luật thi hành án Dân sự

Cỡ chữ