- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "O-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 85/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2025/TLST-DS, ngày 24/06/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P1 (O)
Địa chỉ: Tòa nhà T, số A, T, phường A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu P – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP P1 – Chi nhánh V1.
Người được ủy quyền lại: Ông Dương Văn H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số H, P, phường P, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 06/08/2025)
- Bị đơn: Chị Phạm Trần Thúy V, sinh năm 2001
Nơi cư trú: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Tuyết T1, sinh năm 1993, nơi cư trú: ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm Trần Thúy V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP P1 (O) số tiền gốc và lãi tính đến ngày 18/06/2026 là 641.658.975đ (Sáu trăm bốn mươi mốt triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn, chín trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc: 568.514.692đ, lãi trong hạn: 67.993.202, lãi quá hạn: 5.151.081đ) và tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký trên số nợ gốc kể từ ngày 18/06/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ vay.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.
Trường hợp nếu chị Phạm Trần Thúy V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng TMCP P1 (O) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 222, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại địa chỉ: xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (Nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL308398, số vào sổ cấp GCN: VP11744 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V cấp ngày 13/09/2023, cập nhật chuyển nhượng gần nhất ngày 23/07/2024 để thu hồi nợ.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Tuyết T1 là di dời 01 căn nhà tiền chế, cột sắt + cột gỗ vách tường lửng + vách tol, không trần, nền láng xi măng + gạch men. Trong đó phần nhà nền xi măng: Diện tích (10,5 x 4,2)m = 44,1m2; phần nhà nền gạch men: Diện tích (9,58 x 4,5)m = 43,11m2 để trả lại hiện trạng đất trống cho chị V trên thửa đất số 222.
2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Trần Thúy V là chị phải trả cho Ngân hàng TMCP P1 số tiền là 3.939.000đ.
2.3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn chịu 14.833.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P1 số tiền tạm ứng án phí là 13.734.093đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002436, ngày 24/06/2025 tại Chi cục Thi hành án dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Vĩnh Long) thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 2 – Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 2 – Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bảo |