- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2025/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Lan Chi
Thư ký phiên họp:
Bà Trần Tuyết Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Bách Thiện Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 03 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 349/2024/TLST-VHNGĐ ngày 04/12/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình số 56/QĐST-VHNGĐ ngày 18/03/2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Đình T, sinh ngày 22/08/197X; Quốc tịch: Việt Nam; Hộ chiếu số: XXX do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 02/11/20XX; Căn cước công dân số: xxxxxxxx do Cục cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 11/05/201X; Địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn L, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội; Hiện đang cư trú tại: Cộng Hòa Hàn Quốc. (Anh T có đơn xin vắng mặt).
- Chị Vũ Thị Hồng G, sinh ngày 24/02/198X; Quốc tịch: Việt Nam; Căn cước công dân số: xxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/08/202X; Địa chỉ thường trú: Phường T, quận H, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Anh Nguyễn Đình T ủy quyền cho chị Vũ Thị Hồng G giao, nhận các văn bản tố tụng của Tòa án. (Chị G có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08/11/200X tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Đến tháng 6/2012 anh T đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc và ở lại Hàn Quốc sinh sống, làm việc cho đến nay. Do khoảng cách địa lý xa nhau nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không còn quan tâm và chia sẻ với nhau dẫn đến phát sinh mâu thuẫn. Từ năm 2023 chị G bị bệnh suy thận mạn, phải chạy thận nhân tạo, thường xuyên phải vào Bệnh viện điều trị bệnh nhưng không nhận được sự quan tâm, chia sẻ của anh T, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, căng thẳng hơn. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị được ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Anh T và chị G xác nhận có 02 con chung tên là: Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 19/10/200X và Nguyễn Lâm V, sinh ngày 13/06/201X. Con chung là Nguyễn Mạnh C đã đủ tuổi trưởng thành. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Lâm V cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị G không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Anh Tvà chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị G tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Tại phiên họp:
Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G đã có đơn xin giải quyết vắng mặt, giữ nguyên các ý kiến đã trình bày và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Việc Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Tòa án đã tiến hành thụ lý, giải quyết, các thủ tục tố tụng đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G có Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh Nguyễn Đình T hiện đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc. Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, việc hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Tại phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình, anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có Đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh T và chị G.
Về nội dung:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08/11/200X tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp.
Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G có Đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị được ổn định cuộc sống. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được Tòa án chấp nhận.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G xác nhận có 02 con chung tên là: Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 19/10/200X và Nguyễn Lâm V, sinh ngày 13/06/201X. Con chung là Nguyễn Mạnh C đã đủ tuổi trưởng thành. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Lâm V cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị G không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được ghi nhận.
- Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Anh T và chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị G tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn nên được ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điểm b khoản 1 Điều 37; Khoản 2 Điều 67; Các Điều 146, 149, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Vũ Thị Hồng G xác nhận có 02 con chung tên là: Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 19/10/200X và Nguyễn Lâm V, sinh ngày 13/06/201X.
Con chung là Nguyễn Mạnh C đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét việc nuôi dưỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị: Giao con chung là Nguyễn Lâm V cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị G không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng, kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Anh Nguyễn Đình T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Anh T và chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Hồng G chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0023625 ngày 28/08/2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị G đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 27/03/2025.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND thành phố Hà Nội; - Cục THADS thành phố Hà Nội; - UBND phường T, quận H, TP Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/2004 ngày 08/11/2004); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Lan Chi |