vanban.org

Quyết định 85/2025/QĐST-LĐ — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 12/05/2025 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của bà Hà Thị L.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Hà Thị L với Công ty Cổ phần C vô hiệu. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Hà Thị L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008065 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của bà Hà Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 132 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2025/QĐST-LĐDĩ An, ngày 12 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG

V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Nguyễn Thị Thụy.

Thư ký phiên họp: ông Trần Hồng Sơn - Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân thành phố D mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 71/2025/TLST-VLĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 16/2025/QĐST-LĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: bà Hà Thị L, sinh năm 1990; thường trú: xóm I, xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; địa chỉ nơi làm việc: số A, ĐT743, khu phố C, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Hà Thị L1, sinh năm 1993; thường trú: thôn Q, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Công ty Cổ phần C; địa chỉ: lô C đường số B, khu công nghiệp T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

3. Bảo hiểm xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: đường T, trung tâm Hành chính D, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: ông Dương Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ: A khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 05/5/2025), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Tại đơn yêu cầu bà Hà Thị L trình bày:

Từ tháng 4/2010 đến tháng 3/2012 bà L làm việc tại Công ty TNHH O và có đóng bảo hiểm xã hội. Bà L tiến hành làm thủ tục điều chỉnh thông tin bảo hiểm thì bên cơ quan bảo hiểm rà soát và phát hiện bảo hiểm xã hội của bà L bị trùng.

Lý do bị trùng bảo hiểm xã hội: do không hiểu biết pháp luật nên trước đây em gái của bà L là bà Hà Thị L1 chưa đủ 18 tuổi, không đủ điều kiện để ứng tuyển lao động. Cho nên, bà L cho bà L1 mượn thông tin cá nhân để làm hồ sơ lao động và giao kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần C khoảng từ thời gian 12/2009 đến tháng 3/2012, có tham gia bảo hiểm xã hội. Trong thời gian này thì bà L đang làm việc tại Công ty TNHH O.

Vì vậy, nay bà Hà Thị L yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động của bà Hà Thị L (thực tế là bà Hà Thị L1 làm việc) với Công ty Cổ phần C vô hiệu.

- Công ty Cổ phần C: đã được Tòa án triệu tập nhưng vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà L, Công ty cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì.

- Bà Hà Thị L1 là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:

Do không hiểu biết pháp luật nên trước đây bà L1 chưa đủ tuổi nên bà L1 có mượn thông tin cá nhân của bà Hà Thị L để giao kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần C trong khoảng thời gian từ tháng 12/2009 đến tháng 3/2012. Hiện bà L1 không còn làm việc tại Công ty Cổ phần C. Nay trước yêu cầu của bà Hà Thị L thì bà Hà Thị L1 hoàn toàn đồng ý.

- Ông Dương Văn T là người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dương trình bày:

Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của Công ty Cổ phần C cho người lao động thì Công ty Cổ phần C có tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà Hà Thị L, sinh năm 1990, số CCCD xxxxxxxxxxxx, với mã số BHXH 7409325656 từ tháng 12/2009 đến tháng 3/2012 đã nhận trợ cấp BHXH một lần. Về hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân của bà L thì BHXH không có lưu trữ. Ngoài ra, bà L còn có mã số BHXH 7410127171 từ tháng 4/2010 đến tháng 3/2012 tại Công ty TNHH O.

Đối với yêu cầu của bà Hà Thị L đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự và đề nghị:

Về thủ tục tố tụng: việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu: Thẩm phán được phân công thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tại phiên họp đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: yêu cầu của bà Hà Thị L là có căn cứ, đề nghị Toà án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc lao động được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương nhận định:

Về thủ tục tố tụng: nguời yêu cầu giải quyết việc dân sự và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp đồng thời có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; còn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần C vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.

Về nội dung: việc bà Hà Thị L1 lấy thông tin của bà Hà Thị L để giao kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần C là hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và 2007. Qua rà soát, Bảo hiểm xã hội thành phố D cung cấp thông tin Công ty Cổ phần C có tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà Hà Thị L, sinh năm 1990, số CCCD xxxxxxxxxxxx, với mã số BHXH 7409325656 từ tháng 12/2009 đến tháng 3/2012 đã nhận trợ cấp BHXH một lần. Ngoài ra, bà L còn có mã số BHXH 7410127171 từ tháng 4/2010 đến tháng 3/2012 tại Công ty TNHH O. Do đó, bà L yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Hà Thị L (thực tế bà Hà Thị L1 làm việc) với Công ty Cổ phần C vô hiệu là có căn cứ theo quy định tại Điều 127, Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005.

Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến và đề nghị của kiểm sát viên tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Về lệ phí: bà Hà Thị L phải chịu theo quy định.

Từ các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 361, 367, 370, 371, 372 và Điều 401, 402 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005; Căn cứ Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và 2007; Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của bà Hà Thị L.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Hà Thị L với Công ty Cổ phần C vô hiệu.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Hà Thị L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008065 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ