vanban.org

Quyết định 85/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Diễm Ch và ông Chu Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Đặng Thị Diễm Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung tên Chu Vĩnh Kh, sinh ngày 11/02/2016; Chu Khánh Nh, sinh ngày 28/4/2020 và Chu Khánh A, sinh ngày 13/12/2022 cho đến ngày các con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa bà Đặng Thị Diễm Ch và ông Chu Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Diễm Ch và ông Chu Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Diễm Ch, sinh năm 1988; Trú tại: Tổ 16, thôn An Hiệp, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Chu Văn V, sinh năm 1986; Trú tại: Tổ 16, thôn An Hiệp, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 71, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Diễm Ch và ông Chu Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Đặng Thị Diễm Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung tên Chu Vĩnh Kh, sinh ngày 11/02/2016; Chu Khánh Nh, sinh ngày 28/4/2020 và Chu Khánh A, sinh ngày 13/12/2022 cho đến ngày các con chung thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Chu Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung tên Chu Vĩnh Kh, sinh ngày 11/02/2016 số tiền 4.000.000đồng/tháng; cấp dưỡng nuôi con chung tên Chu Khánh Nh, sinh ngày 28/4/2020 số tiền 4.000.000đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung tên Chu Khánh A, sinh ngày 13/12/2022 số tiền 4.000.000đồng/tháng cho đến ngày các con chung thành niên.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về án phí: bà Đặng Thị Diễm Ch nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000 đồng và 150.000 đồng. Được trừ toàn bộ vào số tiền 300.000 đồng bà Đặng Thị Diễm Ch đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000993 ngày 23/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ