- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H và anh Trần Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13- GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1981; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: B L, Tổ G, phường A, tỉnh Gia Lai;
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1966; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: B L, Tổ G, phường A, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H và anh Trần Quốc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho anh Trần Quốc T trực tiếp nuôi 02 chung là cháu Trần Thị Bích T1, sinh ngày 16/6/2010 và cháu Trần Gia B, sinh năm 29/02/2012, khi cháu T1, cháu B chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. 2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H và anh T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Võ Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002123 ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Võ Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Quốc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13-Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Các đương sự;\ - Ủy ban nhân dân phường An Bình (để ghi vào sổ hộ tịch, số 01 năm 2009); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích Thảo |