- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Đình N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:85/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Hà Nội, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh ngày 12/3/1999. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/3/2024. Trú tại: Thôn Nà H, xã Dương Q, tỉnh Lào C (địa chỉ cũ: Thôn Nà H, xã Dương Q, huyện Văn B, tỉnh Lào C)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình N, sinh ngày 31/10/2000. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/12/2021. Trú tại: thôn Ba L, xã Thượng P, thành phố Hà N (địa chỉ cũ: thôn Ba L, xã Dũng T, huyện Thường T, thành phố Hà N)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Đình N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Đình N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T và anh N có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ngọc H, sinh ngày 09/8/2021 và cháu Nguyễn Hoàng Ngọc L, sinh ngày 06/02/2023. Khi ly anh chị thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 2 con chung đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh N tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung với chị T là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/ 1 cháu/ 1 tháng (tức 4.000.000 đồng /2 cháu/ 1 tháng) kể từ tháng 8/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Về án phí: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Đình N mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai Ký hiệu BLTU/25E số 0002028 ngày 28/7/2025 của Phòng thi hành dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh N phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - Viện KSND Khu vực 11 – Hà Nội - Ủy ban nhân dân xã Thượng P, TP Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Trí Tuyển |