- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 85/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 09/9/1987. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh ngày 19/9/1985. Địa chỉ: Ấp B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 55 ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn K có 02 con chung tên Trần Ngọc T1, sinh ngày 12/8/2010, Trần Ngọc H, sinh ngày 25/02/2014. Chị Trần Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Ngọc T1, sinh ngày 12/8/2010, Trần Ngọc H, sinh ngày 25/02/2014 và sự thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng cháu T1 và cháu H. Ghi nhận sự tự nguyện chị Trần Thị T không yêu cầu anh Trần Văn K cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Văn K trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008251 ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy, chị Trần Thị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Thừa Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Long Hồ |