vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 85/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Số: 85/2024/QĐST - HNGĐ
K, ngày 12 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2024/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa:

*/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1964; Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn Đ, xã Đ1, huyện K, tỉnh H.

*/ Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1967; Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn Đ, xã Đ1, huyện K, tỉnh H.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 2 của Luật người cao tuổi; Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04/7/2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*/ Về con chung: Không có.

*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Ông C và bà T đều khẳng định vợ chồng không có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

*/ Về án phí: Ông Nguyễn Văn C thuộc đối tượng người cao tuổi đã có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí giải quyết vụ án nên được miễn nộp tiền án phí LHST. Bà Phạm Thị T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí LHST.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ