vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H. Sinh năm: 1972.

Các đương sự; VKSND quận Sơn Trà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn H xin ly hôn với bà Hô Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H. Sinh năm: 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn H. Sinh năm: 1972. Trú tại: Kiệt 7/8 An Hải Đông 1, tổ 42 phường An Hải Đ, quận S, TP Đà Nẵng * Bị đơn: Bà Hồ Thị Ngọc L, sinh năm 1974. Trú tại: Kiệt 7/8 An Hải Đông 1, tổ 42 phường An Hải Đ, quận S, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn H. Sinh năm: 1972. và bà Hồ Thị Ngọc L, sinh năm 1974. Cùng trú tại: Kiệt 7/8 An Hải Đông 1, tổ 42 phường An Hải Đ, quận S, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan h hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Hồ Thị Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 71 của UBND xã Phú An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 11.12.2008 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: ông Nguyễn H và bà Hồ Thị Ngọc L khai nhận có 03 con chung là Nguyễn Quang Thiên, sinh năm 1991, Nguyễn Quang Phước, sinh năm 1997 và Nguyễn Quang Thịnh, sinh năm 2004. Các con chung đã đủ tuoir trưởng thành nên không đề cập đến. 2.3. Về tài sản chung: ông Nguyễn H và bà Hồ Thị Ngọc L không yêu cầu 2.4. ông Nguyễn H và bà Hồ Thị Ngọc L khai nhận không có 2.5. n phí hôn nhân gia đình s th m: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Hảo phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001961 ngày 15.4.2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Như vậy ông Hảo được trả lại 150.000 đồng án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:

Cỡ chữ