- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương T - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu:
1/ Chị Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1997
HKTT: Thôn G, xã B, huyện G, Hà Nội
2/ Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982
HKTT: Thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[Về quan hệ hôn nhân]:
Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Phương T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 05/05/2021 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Anh chị sống hạnh phúc được khoảng một tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do hai bên không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm về lối sống dẫn tới trong quá trình chung sống thường xuyên cãi nhau và đánh nhau. Anh chị sống ly thân kể từ tháng 7 năm 2021 đến nay.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh H và chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả anh H và chị T đều tự nguyện ly hôn nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị.
[Về con chung]: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Phương T cùng xác nhận anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
[Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức]: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Phương T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[Về lệ phí]: Chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Phương T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Phương T cùng xác nhận anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung, đất nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002926 ngày 12/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên - VKSND huyện Văn Giang; - UBND xã - THADS huyện Văn Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Miện |