vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thanh Vân E. 2.

Về con chung: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thanh Vân E có 02 con chung là Ngô Nguyễn Thảo Duy, sinh ngày 31/7/2006 và Ngô Nguyễn Bá Toàn, sinh ngày 06/6/2010. Chị Nguyễn Thanh Vân E được tiếp tục trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Thảo Duy và cháu Bá Toàn ch…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn T - Nguyên Thanh Vân E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thanh Vân E. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 85/2024/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2024/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: anh Ngô Văn T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: số 68, đường Chí Sinh, phường T, quận C, thành phố T.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thanh Vân E, sinh năm: 1984. Địa chỉ: ấp Bình Khương, xã C, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thanh Vân E. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thanh Vân E có 02 con chung là Ngô Nguyễn Thảo Duy, sinh ngày 31/7/2006 và Ngô Nguyễn Bá Toàn, sinh ngày 06/6/2010. Chị Nguyễn Thanh Vân E được tiếp tục trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Thảo Duy và cháu Bá Toàn cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Ngô Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung cháu Thảo Duy và cháu Bá Toàn mỗi cháu mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi cháu Thảo Duy và cháu Bá Toàn đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thanh Vân E khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Ngô Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002939 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ