vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 02/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đ T H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Đội A B, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST-DSK, ngày 02 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/DSST ngày 09 tháng 05 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đ T H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Đội A B, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty luật D (theo Văn bản ủy quyền ngày 08/04/2024).

Người đại diện theo pháp luật của Công ty luật D: Ông N H S - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Phòng E, số R T, phường Y, quận U, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Đ M V, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự xác nhận:

Anh Đ M V có vay của anh Đ T H số tiền 100.000.000 đồng theo “Giấy nhận tiền đặt cọc ngày 02/08/2017” đã ký giữa hai bên.

Tính đến ngày 24/06/2024, anh Đ M V đã trả anh Hiếu 15.000.000 đồng, số tiền gốc còn nợ là 85.000.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ T H không yêu cầu anh V phải trả lãi trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh V phải trả lãi trên nợ gốc.

2.2. Phương thức thanh toán:

Kể từ tháng 07 năm 2024, mỗi tháng anh Đ M V phải thanh toán cho anh Đ T H 5.000.000 đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền 85.000.000 đồng.

Thời điểm thanh toán: Chậm nhất vào ngày dương lịch cuối cùng của tháng.

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam số 5868666686 mang tên Đ T H.

Trường hợp anh Đ M V vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì anh Đ T H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí:

Anh Đ M V tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án dân sự sơ thẩm là 2.125.000 đồng.

Hoàn trả lại cho anh Đ T H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.175.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số: 0004115 ngày 09/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ