vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 28/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần QT Việt Nam Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà S – 111 A P, phường BN, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hải Đ, chức vụ: Giám đốc xử lý nợ Ngoại bảng -… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Q - Phùng Đức T- Cù Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 -Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án của UBTVQH 14.

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/DSST ngày 12 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần QT Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà S – 111 A P, phường BN, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hải Đ, chức vụ: Giám đốc xử lý nợ Ngoại bảng - Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 2 Khối Ngân hàng bán lẻ .Người nhận ủy quyền lại: Ông Phan Lạc Mạnh Q, chuyên viên xử lý nợ.

-Bị đơn: Anh Phùng Đức T, sinh năm 1992

Chị Cù Thị O, sinh năm 1995 Cùng địa chỉ: Thôn ĐL, xã PĐ, huyện Ba Vì, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tín dụng: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất của đại diện Ngân hàng TMCP QT Việt Nam và anh Phùng Đức T, chị Cù Thị O: anh Phùng Đức T và chị Cù Thị O phải có nghĩa vụ thanh toán tiền cho Ngân hàng TMCP QT Việt Nam tổng số tiền: 570.747.172 đồng (Năm trăm bảy mươi triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi hai đồng); trong đó: nợ hợp đồng tín dụng: 450.767.097 đồng (gồm gốc: 305.604.224đ, lãi trong hạn: 15.610.381 đồng; lãi quá hạn: 129.552.492 đồng); nợ thẻ tín dụng: 119.980.075 đồng (gồm gốc: 48.160.051 đồng, lãi trong hạn: 19.821.857 đồng; lãi quá hạn: 51.998.167 đồng) (dư nợ tính đến ngày 20/8/2024) theo Hợp đồng tín dụng số 6195226.19 ngày 16/10/2019 và giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP QT Việt Nam ngày 17/10/2019 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP QT Việt Nam và anh Phùng Đức T, chị Cù Thị O;

Kể từ ngày 21/08/2024 cho đến khi thanh toán toàn bộ dư nợ, anh Phùng Đức T và chị Cù Thị O còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP QT Việt Nam.

Ngân hàng TMCP QT Việt Nam không yêu cầu xem xét Hợp đồng thế chấp và tài sản bảo đảm.

- Về án phí: anh Phùng Đức T và chị Cù Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 13.415.000 đồng (Mười ba triệu, bốn trăm mười năm nghìn đồng). Hoàn trả số tiền 12.500.000đ (Mười hai triệu, năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP QT Việt Nam đã nộp theo biên lai thu số 0013993 ngày 12/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ