vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T - sinh năm 1976; Bị đơn: Ông Lê Quốc P - sinh năm 1979; Cùng trú tại: K44/78 Đà Sơn, tổ 59, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Quốc P thuận tình ly… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Xuân Hƣơng. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Dũng

Ông Ngô Văn Sỹ

- Thư ký phiên toà: Ông Khuất Duy Toàn - Thư ký Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hƣơng - Kiểm sát viên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T - sinh năm 1976;

- Bị đơn: Ông Lê Quốc P - sinh năm 1979; Cùng trú tại: K44/78 Đà Sơn, tổ 59, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Quốc P thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Quốc P xác nhận có 02 con chung là Lê Quốc Hữu Nghĩa - sinh ngày 11/7/2003, Lê Hồng Ân - sinh ngày 12/9/2014 và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Lê Hồng Ân - sinh ngày 12/9/2014 cho bà Lê Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông Lê Quốc P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hồng Ân mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) đến khi con chung Lê Hồng Ân đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 05/9/2023 đến khi con chung Lê Hồng Ân đủ 18 tuổi. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, Lê Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Quốc P không thi hành thì hàng tháng ông Lê Quốc P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Riêng con chung Lê Quốc Hữu Nghĩa đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Quốc P không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị Thu T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị Thu T đã nộp theo Biên lai thu số 0007821 ngày 16/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị Thu T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sơ thẩm. 4. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Quốc P tự nguyện chịu. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ