vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA
Số: 85/2023/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 24 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2023/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn B - Sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Xóm 15, xã H S, huyện G T, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Mai Thị H - Sinh năm: 1985;

Địa chi: Khu phố H L, thị trấn VL, huyện V L - Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H.

- Về con chung: Anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là Vũ Tuấn Anh (Giới tính: Nam), sinh ngày 19/02/2014; Vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh B có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 10/2023 cho đến khi con chung Vũ Tuấn Anh tHnh niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Văn B nộp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Mai Thị H mỗi tháng một lần vào ngày cuối cùng của tháng.

Anh Vũ Văn B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Văn B và chị Mai Thị H thoả thuận: Anh Vũ Văn B phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004931, ngày 26/9/2023 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh B đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi Hnh án dân sự năm 2014 thì người được thi Hnh án, người phải thi Hnh án có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi Hnh án Dân sự, thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi Hnh án Dân sự.

Cỡ chữ