- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang D g.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2023/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/5/2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1998 Nơi cư trú: Thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Quang D , sinh năm 1989 Nơi cư trú: Thôn G, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang D g. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L và anh D có 02 con chung là Nguyễn Quang Tr, sinh ngày 22/5/2017; Nguyễn Hà D, sinh ngày 05/10/2021. Khi ly hôn, chị L và anh D g thoả thuận: chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Hà D, sinh ngày 05/10/2021 và anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Quang Tr , sinh ngày 22/5/2017. Sau khi ly hôn, chị L, anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị L, anh D thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L và anh D tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị L, anh D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005478 ngày 12/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Chị Nguyễn Thị L được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Thái Đào; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |