vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 17/5/2022 cho chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn M không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 23/8/2020 cho chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Đoàn Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T xin ly hon voi Đoàn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 17/5/2022 cho chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn M không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 391/2022/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 2003; địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn M, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn 6 M Quang, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 17/5/2022 cho chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn M không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 23/8/2020 cho chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Đoàn Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005885 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Chị Vũ Thị T được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đoàn Văn M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ