- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Bé N với Ông Lý Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2023/QĐST - HNGĐ | Bình Tân, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1962. Địa chỉ: tổ B, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lý Văn Q, sinh năm 1963. Địa chỉ: tổ B, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Lý Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Lý Thị M, sinh năm 1983; Lý Thị Bé H, sinh năm 1986; Lý Thị Bé T, sinh năm 1986; Lý Thanh H1, sinh năm 1992; Lý Thanh H2, sinh năm 1997 (đã thành niên) không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn án phí sơ thẩm phải nộp cho bà Nguyễn Thị Bé N (là người cao tuổi, có đơn xin miễn giảm án phí). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV &THA); - Đương sự; - VKSND huyện Bình Tân; - CCTHADS huyện Bình Tân; - UBND xã Tân Thành, (huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mười Hai |