vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Trần Văn T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Trần Văn T thoả thuận ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị L Ly hôn Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:85/2023/QĐST – HNGĐ
A, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 96/2023/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị L – Sinh năm: 1989

Trú tại: Bản C 3, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Trần Văn T – Sinh năm: 1976

Trú tại: Thôn 2, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Trần Văn T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Trần Văn T thoả thuận ly hôn.

2/ Về nuôi con chung: Giao con chung Lương Thị Như Q – Sinh ngày 20/12/2019 cho chị Lương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Trần Văn C – Sinh ngày 20/11/2015 cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dương. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lương Thị L và anh Trần Văn T

(Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở).

3/ Về tài sản chung và nợ: Chị Lương Thị L và anh Trần Văn T tự thỏa thuận. Nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Chị Lương Thị L tự nguyện chịu cả án 150.000 đồng phí ly hôn. (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000415 ngày 27/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả lại cho chị Lương Thị L số tiền 150.000 đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ