vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: Số X, phường L, quận H, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng Đ - Đặng Quốc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: Số X, phường L, quận H, thành phố HN.

Người đại diện hợp pháp:

1/ Lê Văn Đô E. Chuyên viên xử lý nợ.

2/ Lê Duy Q. Chuyên viên xử lý nợ.

Là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền số 469/2023/UQ-SeABank ngày 18/7/2023 và Văn bản ủy quyền số 1113/2023/UQ-SeABank ngày 26/7/2023)

Bị đơn: Ông Đặng Quốc C

Bà Trương Thị Đ

Địa chỉ: Ấp T, xã TA, huyện CA, tỉnh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Quốc C, bà Trương Thị Đ thống nhất trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 2.870.572.161 (Hai tỷ tám trăm bảy mươi triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn một trăm sáu mươi mốt) đồng. Trong đó số tiền vốn còn nợ là 2.606.471.884 đồng, tiền lãi phát sinh là 264.100.277 đã tạm tính đến ngày 06/12/2023 và đồng ý trả lãi theo các hợp đồng đã ký kể từ ngày tiếp theo là 07/12/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Ông Đặng Quốc C, bà Trương Thị Đ đồng ý để Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số số REF2208800037/HDTC/SCA-DCC ngày 06/04/2022 đối với phần đất thuộc thửa đất số: 242; tờ bản đồ số: 59; tọa lạc tại KDC P, đường T, phường H, quận N, thành phố C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 480319; số vào sổ cấp GCN: CS10668 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 14/05/2021 cấp cho ông Nguyễn Nhựt T. Cập nhật chuyển nhượng cho ông Đặng Quốc C ngày 05/04/2022 để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, ông Đặng Quốc C, bà Trương Thị Đ vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Án phí dân sự sơ thẩm: 44.705.000 đồng ông Đặng Quốc C và bà Trương Thị Đ phải chịu.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại 43.000.000 (Bốn mươi ba triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số PT 43 ngày 11/10/2023.

Chi phí tố tụng: 3.500.000 đồng ông Đặng Quốc C, bà Trương Thị Đ đồng ý nộp. Phần tiền này phía Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng trước nên được nhận lại khi ông C, bà Đ nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ