- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T, sinh năm 1997 và ông Bùi Trần B, sinh năm 1992
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:85/2022/QĐST - HNGĐ | H, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 154/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tổ 4, ấp 8, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Bùi Trần B, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ 4, ấp 8, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T, sinh năm 1997 và ông Bùi Trần B, sinh năm 1992
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 04/8/2016 do UBND xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước cấp)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T thuận tình ly hôn với ông Bùi Trần B
- Về con chung: Đương sự không có con chung
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ ai và không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0013936 ngày 26/5/2022. Trả lại bà Lê Thị T150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Quốc Thành |