- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị S yêu cầu ly hôn ông Lê Tấn S1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị S và ông Lê Tấn S1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2022/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị S - sinh năm 1959 Địa chỉ: Tổ dân phố Phú L T 1, thị trấn D K, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lê Tấn S1 - sinh năm 1961 Địa chỉ: Tổ dân phố Phú L T 1, thị trấn D K, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị S và ông Lê Tấn S1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Lê Thị Kim H, sinh năm 1986 và Lê Văn T, sinh năm 1989 đã thành niên, khỏe mạnh nên bà S, ông S1 không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Bà S và ông S1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị S nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho ông Lê Tấn S1 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà S đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007848 ngày 25/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa; như vậy, bà S đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND thị trấn D K (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy công nhận kết hôn số 79 ngày 25/01/1983); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |