vanban.org

Quyết định 85/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 12/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh S, sinh năm 1960; địa chỉ: Lô C1.27 đường N, khu quy hoạch H, phường A, thành phố Huế. Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1974; địa chỉ: Kiệt 15, Tổ dân phố X, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐHUẾ
TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 286/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh S, sinh năm 1960; địa chỉ: Lô C1.27 đường N, khu quy hoạch H, phường A, thành phố Huế.

Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1974; địa chỉ: Kiệt 15, Tổ dân phố X, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ:

Ông Nguyễn T xác nhận hiện còn nợ của ông Nguyễn Anh S số tiền nợ gốc gồm 43.000.000 đồng. Ông Nguyễn T có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền cho ông Nguyễn Anh S theo phương thức và thời hạn sau:

- Vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2022 cho đến tháng 11/2022, ông Nguyễn T phải trả cho ông Nguyễn Anh S số tiền 5.000.000 đồng.

- Vào ngày 20/12/2022, ông Nguyễn T phải trả cho ông Nguyễn Anh S số tiền còn lại gồm 8.000.000 đồng.

Trường hợp ông Nguyễn T vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì ông Nguyễn Anh S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông Nguyễn T phải trả toàn bộ số tiền còn lại và lãi suất chậm trả của số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày ông Nguyễn Anh S có đơn yêu cầu thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Gồm 1.075.000 đồng [(43.000.000 đồng x 5%) x50%] = 1.075.000 đồng. Các bên đương sự thoả thuận ông Nguyễn T phải chịu toàn bộ án phí.

Ông Nguyễn Anh S không phải chịu án phí. Ông S là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí nên không hoàn trả.

3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ