- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TAI SAN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2022/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 25 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1969. Địa chỉ: K IV, thị trấn M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Văn N tự nguyện trả số tiền gốc là 53.000.000 đồng cho ông Nguyễn Văn C. Ông Nguyễn Văn C đồng ý nhận số tiền này.
- Về thời hạn trả: Ông Nguyễn Văn N và ông Nguyễn Văn C tự nguyện thỏa thuận do cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 662.500 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí nhưng được trừ vào 1.325.000 đồng (Một triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010792, ngày 25/4/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn C 662.500 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí.
Ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 662.500 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện Cầu Ngang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hà |