vanban.org

Quyết định 85/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Văn H, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Văn H thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con như sau: Chị Bùi Thị Kim O là người t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anhTrần Văn H và chị Bùi Thị Kim O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2022/QĐCNTTLHLào Cai, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ điều 55; điều 81; điều 82; điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Văn H;

- Đơn yêu cầu đề ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Văn H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Bùi Thị Kim O – sinh năm 1989

Địa chỉ: Số nhà 380 đường N, tổ 19, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Anh Trần Văn H – sinh năm 1990

Địa chỉ: Số nhà 380 đường N, tổ 19, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Văn H, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Văn H thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con như sau: Chị Bùi Thị Kim O là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Minh T sinh ngày 03/11/2018 đến khi cháu Trần Minh T đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Văn H thoả thuận anh Trần Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Trần Minh Trí sinh ngày 03/11/2018 số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng). Anh Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ