vanban.org

Quyết định 85/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022, cụ thể như sau:

1-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị Bích L và anh Vũ Duy H. 2- Về con chung: Giao cháu Vũ Duy Nhật H sinh ngày 28/5/2015 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, tự nguyện không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con Liên Hiển"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MH
TỈNH HƯNG YÊN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2022/QĐCNTTLHMH, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: chị Đồng Thị Bích L – Sinh năm 1993, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên. Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên và anh Vũ Duy H– Sinh năm 1991, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện ly hôn ngày 16/10/2022 của chị Đồng Thị Bích L – Sinh năm 1993, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên. Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/ 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Đồng Thị Bích L – Sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên

Người bị kiện: Anh Vũ Duy H– Sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Vũ Duy Nhật H – Sinh ngày 28/5/2015

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022, cụ thể như sau:

1.1-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị Bích L và anh Vũ Duy H.

1.2- Về con chung: Giao cháu Vũ Duy Nhật H sinh ngày 28/5/2015 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

1.3- Về tài sản chung, vay nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Chị L và anh H xác định không có nên anh chị đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ