- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Đinh Thị N với anh Nguyễn Như T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 113/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị N, sinh năm 1997 HKTT: Tổ 11, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu Chỗ ở hiện nay: Số nhà 039, tổ 08, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: anh Nguyễn Như T, sinh năm 1989 HKTT: Tổ 11, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu Chỗ ở hiện nay: Số nhà 039, tổ 08, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T có 02 con chung, cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 19/01/2016 và cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 19/4/2018. Chị N và anh T thỏa thuận N sau: Anh Nguyễn Như T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 19/01/2016 đến khi con chung T niên (đủ 18 tuổi). Chị Đinh Thị N là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 19/4/2018 đến khi con chung T niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh T, chị N thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Như T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị N tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Đinh Thị N phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị N đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Đinh Thị N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000767 ngày 27/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |