vanban.org

Quyết định 85/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông LMH và bà NTT thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số E, quyển số F do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày Z).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông LMH và bà NTT xác nhận có hai con chung tên LNM, sinh ngày II và LNK, sinh ngày IJ. Ông LMH và bà NTT thoả thuận giao cả hai con chung cho bà NTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các trẻ lần lượt thành n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông LMH và bà NTT thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số E, quyển số F do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày Z).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2021/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 11 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 385/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông LMH, sinh năm 1977.

Địa chỉ: BVD, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà NNTT, sinh năm 1978.

Địa chỉ: BVD, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông LMH và bà NTT thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số E, quyển số F do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày Z).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông LMH và bà NTT xác nhận có hai con chung tên LNM, sinh ngày II và LNK, sinh ngày IJ. Ông LMH và bà NTT thoả thuận giao cả hai con chung cho bà NTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên.

Ông LMH cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi trẻ là 10.000.000 đồng/tháng (mười triệu đồng) cho đến khi các trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng được bắt đầu thực hiện từ ngày XS tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông LMH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông LMH và bà NTT xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết..

- Về án phí LHST: Ông LMH tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019 ngày PP của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hổ Chí Minh. Ông LMH được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về án phí cấp dưỡng định kỳ: Ông LMH phải chịu án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ