- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------ *** ------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST- HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 225/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H – Sinh năm: 19xx
HKTT: phường B, quận H, TP. Hà Nội
Nơi ở: phường N, quận Đ, TP. Hà Nội.
Bị đơn: Anh Tạ Hoàng H – sinh năm: 19xx
HKTT và trú tại: phường B, quận H, TP. Hà Nội.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 225/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
Chị Lê Thị H và anh Tạ Hoàng H
2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị Lê Thị H và anh Tạ Hoàng H cïng x¸c định t×nh c¶m vî chång kh«ng cßn, cuéc sèng chung kh«ng h¹nh phóc vµ cïng tháa thuËn thuËn t×nh ly h«n.
* Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là
1. Tạ Linh V – sinh ngày: xx/x/20xx;
2. Tạ Việt B – sinh ngày: xx/x/20xx;
Hiện tại sức khỏe các cháu bình thường. Anh chị thỏa thuận giao cháu Việt B cho anh H, cháu V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho tới khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải chịu cấp dưỡng
nuôi con chung cho nhau.
Chị H, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011504 ngày 01/04/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H 150.000 đồng.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
ThÈm ph¸n N¬i nhËn:
- C¸c ® ¬ng sù.
- ViÖn kiÓm s¸t QuËn Hai Bµ Tr ng.
- UBND phường C, Quận H, TP. Hà Nội (GiÊy Chøng nhËn kÕt h«n Sè xx ngày xx/x/20xx)
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Thị Thúy Hƣơng