- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chap ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Đoàn
2. Bà Nguyễn Thị Huệ
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con chung”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Võ Lê Minh T - Sinh năm: 1986
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh G;
Bị đơn:Bùi Thị H - Sinh năm: 1989
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh G;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận anh Võ Lê Minh T và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Võ Lê Minh T được tiếp tục nuôi dưỡng 2 cháu Võ Thành T sinh ngày 21/9/2008 và Võ Thị Ngọc C sinh ngày 18/3/2015
- Về cấp dưỡng nuôi con: ghi nhận anh chưa yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh T và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản.
- Về án phí: Anh T phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49744 ngày 06/4/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Anh T đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS h Tân Phú Đông; - THADS h Tân Phú Đông; - UBND xã T, h T, N; - Lưu hồ sơ vụ án; - AV; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đặng Văn Lắm |