- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh H…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
Chị Bùi Thị H, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá;
Anh Nguyễn Đức Ph, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá;
NỘI DUNG HOÀ GIẢI
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức Ph kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 04/6/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được hai năm. Đến năm 2016 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, thường xuyên cải nhau dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng; vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải để đoàn tụ cùng nhau chăm sóc con cái, nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được. Đến tháng 6/2021 chị H đem theo con thứ hai là cháu Nguyễn Gia H về bố mẹ đẻ ở và vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay, không còn sự quan tâm, chăm sóc đến nhau. Chị H, anh Ph xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức Ph có 02 con chung. Cháu Nguyễn Đức Khánh D, sinh ngày 06/8/2015; cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/01/2021. Chị H và anh Ph thoả thuận, anh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Khánh D; chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H; chị H và Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con.
Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức Ph thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/11/2021.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung và nuôi con: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức Ph có 02 con chung. Cháu Nguyễn Đức Khánh D, sinh ngày 06/8/2015; cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/01/2021. Anh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Kh Duy; chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H; chị H và anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trường hợp có căn thay đổi việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức Ph thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức Ph không phải chịu chi phí hòa giải.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Q (nơi ĐKKH); - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ./. | (Đã ký) Lê Thị Dung |