- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đại xin ly hôn chị Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Trọng Đ và chị Phạm Huyền Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Chu Trọng Đ - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Cổ Lũng, xã B, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Phạm Huyền Tr - Sinh năm 1999 Địa chỉ: Xóm 8 Phú Kỳ, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Chu Trọng Đ và chị Phạm Huyền Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Anh Chu Trọng Đ và chị Phạm Huyền Tr thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Chu Trọng Đ trực tiếp nuôi cháu Chu Thuỷ T sinh ngày 13/8/2019 (hiện cháu Chu Thuỷ T đang do anh Chu Trọng Đ chăm sóc, nuôi dưỡng). Chị Phạm Huyền Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Chu Trọng Đ đối với cháu Chu Thuỷ T. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm, anh Chu Trọng Đ và chị Phạm Huyền Tr thỏa thuận giải quyết anh Đ nộp toàn bộ. Anh Chu Trọng Đ phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Chu Trọng Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0004202 ngày 29/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại cho anh Chu Trọng Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS h N; - UBND xã B; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |