vanban.org

Quyết định 85/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th có hai con chung là Bùi Đại D, sinh ngày 08/7/2004 và Bùi Anh Th, sinh ngày 29/9/2009. Ly hôn, anh T và chị Th thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi cả hai con Bùi Đại D và Bùi Anh Th đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2020/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Kim T; nơi cư trú: đường Tr, phường C, quận N, thành phố H.

Chị Trần Thị Th; nơi cư trú: đường Tr, phường C, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th có hai con chung là Bùi Đại D, sinh ngày 08/7/2004 và Bùi Anh Th , sinh ngày 29/9/2009. Ly hôn, anh T và chị Th thỏa thuận anh Tuấn trực tiếp nuôi cả hai con Bùi Đại D và Bùi Anh Th đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh T và chị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th mỗi người đã nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th có hai con chung là Bùi Đại D, sinh ngày 08/7/2004 và Bùi Anh Th, sinh ngày 29/9/2009. Ly hôn, anh T và chị Th thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi cả hai con Bùi Đại D và Bùi Anh Th đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh T và chị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Kim T và chị Trần Thị Th mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo biên lai số 0006313 ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh T và chị Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ