- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LAN HƯNG"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2020/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - SN 1992
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H - SN 1991 Cùng địa chỉ: Thôn H Đ, xã Q L, huyện Q X. tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020.
XẾT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là Nguyễn Anh K - Sinh ngày 21/3/2016, Nguyễn Anh K - Sinh ngày 11/12/2018.Chị L, anh H thống nhất chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Anh K, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Anh K, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với ai.
Chị L, anh H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị L, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị L chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 2089 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị L số tiền còn lại là 150.000đ.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDH.Quảng Xương; - Các đương sự; - UBND xã Quảng Tâm, TP.Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |