vanban.org

Quyết định 85/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 08/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV Trú tại: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2020/QĐST-DSBạc Liêu, ngày 08 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 277/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV

Trú tại: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D - chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bạc Liêu (theo Quyết định ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017).

Ông Nguyễn Tấn D ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Y (theo Quyết định ủy quyền số 948/2021/QĐ- LienVietPostBank.BL ngày 18/8/2021).

+ Bị đơn: Ông Trần Ngọc Kh, sinh năm 1969

Trú tại: Số 64/9, Hậu Hòa Bình, Khóm 4, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Nơi công tác: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Ông Trần Ngọc Kh thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV theo Hợp đồng tín dụng số HDTD9202011828 ngày 05/01/2018 và Hợp đồng tín dụng số HDTD9202020344 ngày 27/5/2020, với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/11/2021 là 140.879.807 đồng (trong đó: Nợ gốc 127.025.307 đồng, lãi trong hạn 4.420.132 đồng và nợ lãi quá hạn là 9.434.368 đồng).

2.2- Buộc ông Trần Ngọc Kh có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV theo Hợp đồng tín dụng số HDTD9202011828 ngày 05/01/2018 và Hợp đồng tín dụng số HDTD9202020344 ngày 27/5/2020, với tổng số tiền tính đến ngày 30/11/2021 là 140.879.807 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, tám trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm lẻ bảy đồng). Bao gồm: Nợ gốc 127.025.307 đồng, lãi trong hạn 4.420.132 đồng và nợ lãi quá hạn là 9.434.368 đồng.

Kể từ ngày 01/12/2021 cho đến khi thanh toán công nợ, ông Trần Ngọc Kh phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.

2.3- Về án phí dân sự có giá ngạch: Ông Trần Ngọc Kh phải nộp số tiền 7.043.990 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên ông Trần Ngọc Kh phải chịu án phí là 3.521.995 đồng (Ba triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV không phải nộp, Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV đã dự nộp 3.545.602 đồng (Ba triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm lẻ hai đồng) ngày 27/10/2021 theo Biên lai thu số 0007037 được hoàn lại tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ