- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Hà Thu Quỳnh và Bùi Cao Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Hà Thu Q - Sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
+ Ông Bùi Cao C - Sinh năm 1992; Địa chỉ: phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên cấp ngày 05/04/2018 cho chị Hà Thu Q và anh Bùi Cao C, cùng lời trình bày của các bên có đủ cơ sở xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Q và anh C là hợp pháp.
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; bản tự khai của anh C, chị Q và Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 18/11/2019, anh C và chị Q cùng xác định, sau khi kết hôn hai vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi nhau, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống cả hai không còn quan tâm đến nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh C, chị Q thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh C, chị Q là sự tự nguyện của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh C và chị Q có một người con chung là cháu Bùi Kim N sinh ngày 28/09/2018. Hai bên thỏa thuận, giao cháu Bùi Kim N, sinh ngày 28/09/2018 cho chị Hà Thu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2019.
Về Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hà Thu Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thu Q và anh Bùi Cao C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Kim N, sinh ngày 28/09/2018 cho chị Hà Thu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2019.
Sau khi ly hôn, anh Bùi Cao C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thu Q phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2010/09368, ngày 08/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Chị Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. Đ; - Chi cục THADS TP. Đ; - Các đương sự; - UBND phường Nam Thanh, TP. Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |