- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC:Huỳnh Ngọc Bé, Huỳnh Văn Lợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc B và ông Huỳnh Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 295/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc B, sinh năm 1975. Nơi cư trú: phường B, quận Bình Thủy , thành phố Cần Thơ . * Bị đơn: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1965. Nơi cư trú: phường B, quận Bình Thủy , thành phố Cần Thơ . Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc B và ông Huỳnh Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Ngọc B và ông Huỳnh Văn L thuậ n tì nh ly hôn. Về con chung: giữa bà B , ông L có 02 con chung Huỳnh Thị Bích P (nữ), sinh ngày 27/01/1993 và Huỳnh Tấn K (nam), sinh ngày 26/01/2005. Bà B, ông L thống nhất giao cháu K cho bà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông L không yêu cầu cấp dưỡng. Đối với cháu P đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết Dành quyền thăm nom , chăm só c , giáo dục con chung là cháu K cho ông L, không ai đượ c cả n trở ông L thự c hiệ n quyề n nà y . Về tài sản chung, nợ chung: bà B, ông L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: bà Huỳnh Ngọc B tự nguyện nộp án phí .Chuyển tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp theo biên lai thu số 004053 ngày 04/9/2019 thành án phí hôn nhân sơ thẩ m. Bà B đượ c nhậ n lạ i 150.000 đồ ng tạ i Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự quậ n Bì nh Thủ y, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND Q. Bình Thủy; - Chi cục THADS Q. Bình Thủy; - UBND Phườ ng; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Từ Thanh Đà o |