- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Tuấn S và Bùi Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2015, quyển số 01/2015 ngày 23/9/2015 của Uỷ ban nhân dân phường XT, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Chu Tuấn S, sinh năm 1987; Chị Bùi Thị C, sinh năm 1993. Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 1*, ngách 10*/02/7 tổ *, phường XT, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Chu Tuấn S và chị Bùi Thị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Chu Bích N, sinh ngày 29 tháng 01 năm 2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Chu Bích N cho chị Bùi Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng/01 tháng, kể từ tháng 03/2019. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có. [5] Về lệ phí: Anh Chu Tuấn S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chị Bùi Thị C đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Tuấn S và chị Bùi Thị C.
- Về con chung: Anh Chu Tuấn S và chị Bùi Thị C có 01 con chung là cháu Chu Bích N, sinh ngày 29 tháng 01 năm 2016. Anh chị thỏa thuận giao cháu Chu Bích N cho chị Bùi Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Chu Tuấn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức 3.000.000 (Ba triệu) đồng/01 tháng kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Tuấn S và chị Bùi Thị C phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định anh S đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0002950 ngày 25/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận Bắc Từ Liêm; - THA DS quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường XT, quận Bắc Từ Liêm TP. Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |