vanban.org

Quyết định 85/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị D, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C

Địa chỉ: Số 169 Phố L, phường H, Quận M, Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Bà H, sinh năm 1982. Chức vụ: phó giám đốc, phòng giao dịch Ngân hàng C huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ liên hệ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. (Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 19/QĐ-NHCS ngày 24/01/2019).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55, 57, 58, 81, 82, 83

; điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

01 tháng 7 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

: Chị D và anh B.

2.

:

2.1. Về hôn nhân: Chị D và anh B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị D và anh B thống nhất giao cháu M, sinh ngày 09/10/2003, cháu T, sinh ngày 30/7/2014, cho chị D tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hiện cháu M và cháu T đang sống chung với chị D.

Anh B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị D và anh B thống nhất, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu M, sinh ngày 09/10/2003, cháu T, sinh ngày 30/7/2014 mỗi tháng 1.000.000 đồng/cháu. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 01/7/2019 đến khi cháu M và cháu T đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Về tài sản chung: Chị D và anh B thống nhất tài sản chung tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về việc chia nợ chung số tiền 15.000.000 đồng của chị D đối với anh B. Do Ngân hàng C không đặt ra yêu cầu về số nợ trên đối với anh B và chị D, Ngân hàng C, anh B, chị D tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.6. Án phí Dân sự về Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị D và anh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh B phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị D phải nộp là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004790 ngày 04 tháng 6 năm 2019, chị D được hoàn lại số tiền 225.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Tổng số tiền án phí anh B phải nộp là 225.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ