- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Thanh T ly hôn chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST- HNGĐ | Huyện L, ngày 16 tháng 08 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 06 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn L, xã Ph, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990. ĐKHKTT: xóm 1, xã L, thành phố Ph, tỉnh Hà Nam. (Hiện trú tại: thôn S, xã Ph, huyện L, tỉnh Hoà Bình). Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982. Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về hôn nhân: anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Tr, sinh ngày 06/12/2008 cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Xuân Tr trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị H được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: anh T chưa yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. c. Về tài sản riêng, tài sản chung, công nợ: Không có. Anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005693 ngày 28/06/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Anh T còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự; - Chi cục thi hành án dân sự huyện L. - VKSND L; - UBND xã Ph; - Lưu HS. | Thẩm phán (Đã ký) Đinh Lan Hƣơng |