- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Cẩm N - Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Cẩm N và anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST - HNGĐ | Hồng Dân, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2019/TLST/HNGĐ ngày 01/4/2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Cẩm N - sinh năm 1988
- Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu
2. Bị đơn: Anh Lê Văn H - sinh năm 1983
- Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Cẩm N và anh Lê Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Cẩm N và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị N và anh H thống nhất giao cháu Lê Song S cho anh H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Lê Như N cho chị N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. chị N và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Tiếp tục giao cháu Lê Song S, sinh ngày 16/5/2012 cho anh Lê Văn H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tiếp tục giao cháu Lê Như N, sinh ngày 08/8/2014 cho chị Trần Cẩm N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh H và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh, chị có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
* Về quan hệ tài sản: Chị Trần Cẩm N và anh Lê Văn H xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Buộc chị Trần Cẩm N phải nộp án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, ghi nhận chị đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0002509, ngày 01/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Anh Lê Văn H không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTỉnh BL; - VKSND huyện HD; - THA huyện HD; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) LÂM BÉ NHI |