vanban.org

Quyết định 85/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Quân Văn H và chị Triệu Thị D (tên gọi khác: Triệu Thị V).

Về con chung: Anh Quân Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quân T N, sinh ngày 04/5/2014. Chị Triệu Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quân H N, sinh ngày 14/3/2011. Anh Quân Văn H, chị Triệu Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quân Văn H và Triệu Thị D (tên gọi khác: Triệu Thị V) - "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Quân Văn H và chị Triệu Thị D (tên gọi khác: Triệu Thị V).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2019/QĐST-HNGĐChiêm Hoá, ngày 09 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Quân Văn H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn BG, xã TM, huyện CH, tinh TQ; Bị đơn: Chị Triệu Thị D (tên gọi khác: Triệu Thị V), sinh năm 1992; Địa chỉ thường trú: Thôn BG, xã TM, huyện CH, tinh TQ; Chỗ ở hiện nay: Thôn KM, xã PS, huyện CH, tinh TQ; Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Quân Văn H và chị Triệu Thị D (tên gọi khác: Triệu Thị V). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Quân Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quân T N, sinh ngày 04/5/2014. Chị Triệu Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quân H N, sinh ngày 14/3/2011. Anh Quân Văn H, chị Triệu Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): Anh Quân V H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001083, ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Hoàn trả cho anh Quân Văn H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Quân Văn H đã thi hành xong phần án phí. Chị Triệu Thị D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ