- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngđ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tiền V và anh Trương Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Nước, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Tiền V, sinh năm 1986. Cư trú tại: Ấp CG, xã TH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Trƣơng Văn N, sinh năm 1986. Cư trú tại: Ấp RM, xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tiền V và anh Trương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Mai Tiền V và anh Trương Văn N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Mai Tiền V và anh Trương Văn N có 01 người con chung tên Trương Hàng T sinh ngày 25/5/2011, hiện nay con đang sống chung với chị V. Sau khi ly hôn chị V và anh N thống nhất giao con cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trương Văn N không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Mai Tiền V.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Về tài sản chị V và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị V và anh N mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị V và anh N thống nhất chị V chịu 150.000 đồng. Chị V đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.800.000 đồng theo biên lai số 0004282 ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước được đối trừ, chị V được nhận lại 1.650.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Nước; - UBND xã Tân Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kỳ |